CÔNG TY TNHH TMDV & KỸ THUẬT ĐỨC PHÁT
Hotline tư vấn: 091.947.6666
Tin nổi bật

HS Code là gì? 6 quy tắc áp mã HS

Đối với các bạn đang làm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, mã số HS hàng hóa chắc không còn xa lạ gì. Mã HS xuất hiện rất nhiều trong các chứng từ. Ví dụ như tờ khai hải quan, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ CO, hóa đơn thương mại… Trong bài viết này, Đức Phát sẽ mang đến cho các bạn cái nhìn khái quát nhất. Trả lời câu hỏi hs code là viết tắt của từ gì và cách tra cứu mã HS cho hàng hóa.

Tham khảo:

HS Code là gì? 6 quy tắc áp mã HS

HS Code là gì? 6 quy tắc áp mã HS

Khái quát chung

HS code là mã mà bắt buộc các bạn học xuất nhập khẩu phải biết. Bởi vì HS Code là ngôn ngữ, tên sản phẩm được mã hóa thành một dãy số (thường là 8 số hoặc 10 số). Từ đó cả thế giới dùng chung mã số này. mục đích là để mô tả hàng hóa giúp cho người mua và người bán thống nhất chung về tên sản phẩm, tính chất, tác dụng và phân loại sản phẩm… Không những vậy HS Code là cơ sở để các cơ quan của chính phủ cấp phép cho nhập hay xuất một loại hàng hóa nào đó.

Harmonized system (hs) code là gì? 

Hs code là viết tắt của từ gì? HS là viết tắt của Harmonized Commodity Description and Coding System. Nó có tên tiếng Việt là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa”.

Mã HS (HS Code) là mã số dùng để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trên toàn thế giới. HS code tuân theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCO phát hành. Dựa vào mã số này, cơ quan hải quan sẽ áp thuế xuất nhập khẩu tương ứng cho doanh nghiệp. Đồng thời có thể thống kê được thương mại trong nước và xuất nhập khẩu.

HS Code là gì?

HS Code là gì?

Mục tiêu của mã HS code là gì? 

  • Đảm bảo phân loại hàng hóa có hệ thống.
  • Thống nhất mã số áp dụng cho các loại hàng hóa ở tất cả các quốc gia.
  • Thống nhất hệ thống thuật ngữ và ngôn ngữ hải quan. 
  • Nhằm giúp mọi người dễ hiểu và đơn giản hóa công việc của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán các hiệp ước thương mại cũng như áp dụng các hiệp ước, hiệp định này giữa cơ quan hải quan các nước.

Ví dụ, “vật đội lên đầu che nắng” người miền Nam gọi là “Nón”. Người miền Bắc gọi là “Mũ”. Nhưng người Anh, người Mỹ nó gọi là “Hat”. Nếu các hợp đồng ngoại thương có vấn đề rồi chơi chữ nhau thì rất khó có luật để xử. Nếu người ta quy định sản phẩm “vật đội lên đầu che nắng” là một con số thì sẽ thống nhất với nhau. Nhưng trong nón/mũ thì còn phân ra loại nón thời trang, nón bảo hiểm lái xe, nón bảo hiểm cho công nhân…

Sau đây mình lấy 2 ví dụ về mũ. Mũ bảo hiểm cho người đi xe máy có mã HS code 65061010. Mũ bảo hộ có mã HS code 65061020. Hai mã này cùng chương 65 và nhóm 06, phân nhóm 10.

2 ví dụ trên chúng ta thấy rằng mã HS Code giúp cho phân loại tên gọi, tính chất, tác dụng và vật liệu làm ra sản phẩm khác nhau. Công dụng của chúng cũng khác nhau.

Nếu bạn nhập nón bảo hộ lao động thì sẽ được ưu đãi hơn về thuế hải quan. Vì nhà nước sẽ ưu tiên hơn người dùng sử dụng mũ bảo hộ trong an toàn lao động.

Cấu trúc mã số HS Code là gì?

Mã HS code cấu trúc gồm có:

  • Phần: Trong bộ mã HS có tổng cộng 21 hoặc 22 Phần, mỗi phần đều có chú giải phần
  • Chương: Gồm có 97 chương. Trong đó chương 98 và 99 dành riêng cho mỗi quốc gia, mỗi chương đều có chú giải chương. 2 ký tự đầu tiên mô tả tổng quát về hàng hóa
  • Nhóm: Bao gồm 2 ký tự, phân chia sản phẩm theo từng nhóm chung
  • Phân nhóm: được chia ra nhóm chung hơn từ nhóm, gồm có 2 ký tự.
  • Phân nhóm phụ: 2 ký tự. Phân nhóm phụ do mỗi quốc gia quy định.

Lưu ý: Trong đó, Phần, Chương, Nhóm, Phân nhóm gồm 6 chữ số đầu tiên mang tính quốc tế, riêng Phân nhóm phụ là tùy thuộc vào mỗi quốc gia.

6 quy tắc áp mã HS code

6 quy tắc áp mã HS code

6 quy tắc áp mã HS code

QUY TẮC 1

Nội dung của quy tắc này có mấy ý quan trọng:

  1. Tên của các Phần, Chương, Phân chương chỉ mang tính định hướng khái quát, chứ chưa đủ để phân loại hàng hóa (xác định mã HS).
  2. Các yếu tố quan trọng để phân loại:
    2.1 Nội dung cụ thể từng nhóm
    2.2 Các chú giải (giải thích) trong các Phần, Chương
  3. Nếu dựa vào mục 2 trên không phân loại được, thì mới áp dụng lần lượt các quy tắc tiếp theo.

Ví dụ: Chương 39 có tên “Plastic và các sản phẩm bằng plastic”. Nhưng mặt hàng đồ chơi trẻ em bằng nhựa không áp vào chương 39 này, mà áp vào chương 95.

QUY TẮC 2

Chia thành 2 quy tắc nhỏ:

Quy tắc 2a

Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó. Điều kiện là nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện.

Cũng phân loại như vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hoặc đã có đặc trưng cơ bản ở dạng hoàn chỉnh nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.

Ví dụ: Xe đạp thiếu yên xe, bàn đạp (chưa hoàn chỉnh) vẫn xếp mã xe đạp (87.12). Xe đạp tháo rời, vẫn phân loại vào mã xe đạp.

Quy tắc 2b

Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Quy tắc 3.

QUY TẮC 3

Khi áp dụng Quy tắc 2b hoặc vì bất cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:

Quy tắc 3a

“Những nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.”

Quy tắc 3b

“Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Quy tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng.”

Quy tắc 3c

“Khi hàng hóa không thể phân loại theo Quy tắc 3a hoặc 3b nêu trên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.”

QUY TẮC 4

Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các Quy tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.

QUY TẮC 5

Những quy định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây:

Quy tắc 5a

“Bao đựng máy ảnh, máy quay phim, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng.”

Quy tắc 5b

“Ngoài Quy tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.”

QUY TẮC 6

“Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và các Quy tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thích hợp. Trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. Theo Quy tắc này thì các chú giải phần và chương có liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.”

Hướng dẫn cách tra cứu mã HS

Dựa theo bộ chứng từ cũ

Các bạn có thể dựa trên bộ chứng từ cũ bằng cách lấy tờ khai hải qua ra xem mã HS Code.

Hỏi người đi trước

Đơn giản nhất là hỏi các anh chị có kinh nghiệm trong công ty. Hoặc hỏi các công ty xuất nhập khẩu mặt hàng tương tự, hỏi công ty logistics hay thậm chí hỏi cả đối tác nước ngoài của bạn. Có thể kết quả không chính xác hoàn toàn cho mặt hàng của bạn. Nhưng ít ra bạn cũng sẽ có căn cứ để tra cứu ngược lại chương, nhóm, phân nhóm có liên quan và tìm ra mã HS cho hàng hóa của mình.

Dựa vào website tra mã HS Code

Hiện nay có nhiều website tra mã HS code. Tuy nhiên trong bài viết này mình hướng dẫn các bạn tra mã HS trên website của Hải Quan Việt Nam. Đây là nguồn tin chính thống và chính xác 100% của Tổng cục hải quan Việt Nam

Ví dụ: Công ty bạn là công ty chuyên sản xuất bao bì. Công ty sắp có lô hàng xuất khẩu bao bì giấy có tráng với nhựa pp (giống như bao xi măng)

  • Bạn sẽ search trong danh mục tìm kiếm là: bao bì giấy tráng pp
  • Kết quả hiện ra rất nhiều và đôi khi không có liên quan như: Động vật sống, hoa quả, khoáng sản, gỗ… (lý do là trong các mô tả này có 1 vài chữ trong cụm từ mà bạn tìm kiếm). Trong số đó bạn thấy có “Chương 63: Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt cũ và các loại hàng dệt cũ khác; vải vụn. Và chú giải chương 6305: Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng” có liên quan
  • Bạn click vào 6305 để có thêm mô tả chi tiết hơn. Và biết được sản phẩm của mình nằm trong “Phần XI: NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT”. Tiếp tục đọc các mô tả về sản phẩm, chúng ta biết được mã HS cho sản phẩm bao bì này là 63053390.

Dựa vào biểu thuế xuất nhập khẩu

Tra cứu mã số thuế xuất nhập khẩu cho phép bạn tìm mã HS code. Tuy nhiên điểm yếu của phương pháp này là file Excel. Bạn phải dùng bộ tìm kiếm của Excel. Dùng cách tìm kiếm bằng cách nhấn Ctrl + F sau đó nhập từ khóa bạn cần tìm. Nhược điểm của phương pháp này là Excel tìm kiếm dựa vào cụm từ chính xác chứ không dựa vào 1 từ trong cụm từ.

Hy vọng qua bài viết của mình, các bạn đã hình dung được mã HS như thế nào. Đồng thời nắm được cách tra cứu mã HS để chọn cho sản phẩm mình một mã tương ứng. 

 

Tin liên quan

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh